
1. Bát tự là gì?
Về bản chất, tứ trụ dựa trên 2 nguyên lý cơ bản là âm dương và ngũ hành sinh khắc chế hóa. Đời người chia thành các vận 10 năm, gọi là đại vận. Rồi trong mỗi vận lại xét theo từng năm, gọi là lưu niên hoặc thái tuế. Kết hợp đại vận với lưu niên và tứ trụ, ta có thể luận đoán được mức độ cát hung, họa phúc của đời người.
Mỗi trụ trong tứ trụ sẽ tương ứng với một giai đoạn tuổi:
– Trụ năm thể hiện cuộc sống từ nhỏ đến 18 tuổi.
– Trụ tháng thể hiện thời tiền vận.
– Trụ ngày thể hiện thời trung vận.
– Trụ giờ thể hiện thời hậu vận.
2. Ý nghĩa của 4 trụ trong lá số bát tự
2.1 Trụ năm
Trụ năm là thái tuế, là phúc họa một đời và được ví như nguồn gốc của nhân mệnh. Nó dùng để xác định đại mệnh. Nếu nguồn cạn kiệt thì mệnh tận, nguồn phong phú thì mệnh cường.
Muốn biết trụ năm mạnh hay yếu, phải lấy:
- Lệnh tháng để đo vượng suy.
- Xét quan hệ sinh khắc lẫn nhau giữa can và chi.
- Xét mối quan hệ sinh khắc chế hóa với ba trụ còn lại.
Can và Chi trong trụ năm tương hỗ hoặc tương sinh là tốt. Nếu được thì trụ tháng, ngày, giờ sinh thêm hòa hợp thì càng tốt hơn.
– Trụ năm chắc chắn, kiên cố, gia chủ một đời hưng vượng, được hưởng tất cả mọi phúc đức tốt lành của tổ tiên. Cha mẹ khỏe mạnh sống thọ, con cháu hiếu thuận, có năng lực, sớm công thành danh toại.
– Nếu trụ năm sinh lợi cho trụ tháng, ngày, giờ thì không được. Bởi đó là sự rò rỉ, tổn thất nguyên khí, làm cho gốc suy nhược, làm hại tổ nghiệp, bất lợi cho cha mẹ.
– Nếu cả 3 trụ tháng, ngày, giờ hình xung khắc hại trụ năm, không chỉ khắc hại tổ nghiệp, bất lợi lục thân mà còn muôn việc không thành.
Ví dụ:
- Năm Giáp Ngọ, Mậu Thân là tương sinh, tốt: Gia đình hoà thuận, êm ấm, làm ăn phát đạt, thịnh vượng.
- Nhâm Ngọ, Giáp Thân là tương khắc, gây bất lợi cho cha mẹ. Nếu can khắc chi là hại mẹ, ngược lại chi khắc can là hại cha.
- Mậu Thìn, Nhâm Tý là can chi năm tương hòa nhất khí: Phần nhiều cha mẹ bất hòa, việc nhà sóng gió, gia nghiệp không yên.
2.2 Trụ tháng
Trụ Tháng đại biểu cho cung huynh đệ (anh, chị, em), nhưng cũng có quan điểm cho là trụ tháng chủ về cha mẹ. Trụ tháng được biểu thị bằng can chi, gọi là lệnh tháng. Lệnh tháng là căn cứ dùng để đo lường vượng suy của can chi năm, ngày, giờ và của thập phần. Lệnh tháng khống chế sự mạnh, yếu và là chúa tể nắm quyền sinh sát của một tháng.
Ðể đo lường vượng suy của bát tự- tứ trụ, phải lấy lệnh tháng làm tiêu chuẩn kết hợp với can liên hệ, và lấy “Sinh Vượng Tử Tuyệt” làm căn cứ để xác định. Nếu:
- Can chi tương sinh hoặc can của tháng gặp vượng địa và được ba trụ còn lại tương trợ thì anh em trong nhà hòa thuận, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
- Can tháng bị khắc hoặc can chi của tháng xung khắc nhau thì rất dễ xảy ra xung đột, bất hòa mất đoàn kết, mỗi người mỗi nơi.
2.3 Trụ ngày
Trọng tâm lý luận của bát tự thì trụ ngày thể hiện cho bản thân của mệnh chủ. Bát tự lấy can ngày làm trung tâm gọi là mệnh chủ hoặc nhật nguyên. Nhật nguyên là chủ của cả đời người, là sự phản ánh cát hưng phúc họa cả đời người đó.
– Nhật chủ sinh vượng, con người cường tráng khỏe mạnh, có thể thắng tài kháng sát bảo vệ lục thân.
– Nhật chủ suy nhược, hưu tù, con người yếu ớt, lắm bệnh, gặp nhiều chuyện không may.
Tóm lại nhật nguyên trung hòa là quý, là tốt, ít hung hiểm; trái lại nhật nguyên vượng quá hoặc suy quá thì đều là xấu.
Trụ ngày đại biểu cho cung hôn nhân. Can ngày là mình, chi ngày sát cánh bên can ngày, là vợ hoặc chồng.
- Can chi cùng sinh cho nhau: vợ chồng hòa thuận.
- Chi sinh can: nam lấy được vợ hiền giúp đỡ, nữ được tấm chồng tốt giúp sức.
- Can sinh chi: nam yêu vợ, nữ giúp chồng.
- Can chi tương xung, tương khắc: vợ chồng xa nhau; tượng hôn nhân muộn.
- Can chi tương khắc nặng: không ly hôn cũng chết một trong hai.
- Can chi có cùng ngũ hành: vợ chồng xảy ra hiện tượng bất hoà.
2.4 Trụ giờ
Trụ giờ trong lá số bát tự biểu thị cho cung con cái. Ngoài ra, nó còn bổ trợ cho can ngày. Cho nên mới có câu “ngày là hội của ba vương, là tượng của Đế vương, giờ là cận thần, là chỗ dựa của vua. Ngày và giờ là có đủ vua tôi, là trời đất hợp đức”.
Vậy nên, ngày giờ tương sinh tương hợp có nghĩa là vua tôi hòa hợp, có thể bổ trợ cho hỷ thần hoặc dụng thần trong cách cục hoặc chế ngự kỵ thần trong cách cục. Giờ hợp sinh vượng, kỵ suy tuyệt, phàm trong cục có hỷ thần lâm giờ sinh, thì sinh vượng là cát mà suy tuyệt là bất lợi.
- Trụ giờ sinh vượng: con cháu đông đúc, hưng thịnh, thân thể khỏe mạnh, xinh đẹp, thông minh, tiền đồ sáng sủa rộng mở.
- Trụ giờ hưu tù, tử tuyệt: con cái tai nạn nhiều, hoặc chết yểu.
- Trụ giờ sinh phù trụ ngày: con cháu đầy đàn, hiếu thuận, về già được nhờ, bình yên, êm ấm.
- Trụ giờ xung trụ ngày: con cháu bất hiếu, về già cô độc, tình thân bạc bẽo.
Theo nguyên tắc mệnh lý chân truyền có thể dựa vào năm, tháng, ngày, giờ sinh để năm băt vận mệnh và cải vận cho mọi người.
Xem thêm: Vì sao dụng thần bát tự lại là yếu tố then chốt quyết định cải mệnh?

Tử Vi Ngô Gia Phái 2022. All Rights Reserved. Privacy Policy

